Từ 01/01/2026: Không còn ghi “thế chấp” trên Sổ đỏ/Sổ hồng – Vậy tra cứu ở đâu?
Từ 01/01/2026: Không còn ghi “thế chấp” trên Sổ đỏ/Sổ hồng – Vậy tra cứu ở đâu?
Từ ngày 01/01/2026, nhiều người dân sẽ không còn thấy nội dung “đăng ký thế chấp” được ghi chú trực tiếp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng - nay gọi tắt là Giấy chứng nhận) như trước. Điều này dễ gây băn khoăn khi mua bán – nhận chuyển nhượng – hoặc kiểm tra pháp lý nhà đất.
1) Vì sao Giấy chứng nhận mới “không còn chỗ” ghi thế chấp?
Trước đây, mẫu Giấy chứng nhận thường có nhiều trang, phần “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận” đủ chỗ để ghi nhận biến động như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… Tuy nhiên, theo mẫu mới, không được dùng trang bổ sung, nếu hết chỗ ghi biến động có thể phải cấp đổi giấy mới — gây phiền hà và tốn kém.
2) Quy định mới từ 01/01/2026: Thế chấp được cập nhật trên cơ sở dữ liệu, không xác nhận trên “bản giấy”
Theo Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026), trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất sẽ được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai và không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp. Cơ quan chuyên môn cũng hướng dẫn: khi đăng ký thế chấp, Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật trên hệ thống, không ghi trên Giấy chứng nhận.
Lưu ý quan trọng: Với các hồ sơ thế chấp trước đây đã từng được ghi chú trên Giấy chứng nhận, khi xóa đăng ký thế chấp hoặc thay đổi/rút bớt tài sản thế chấp, cơ quan đăng ký sẽ cập nhật trên cơ sở dữ liệu và đồng thời xác nhận nội dung xóa/thay đổi lên bản giấy (đối với nội dung đã từng ghi).
3) Vậy từ 2026 muốn kiểm tra nhà đất có đang thế chấp hay không, xem ở đâu?
Từ 01/01/2026, không thể chỉ dựa vào bản giấy để kết luận tình trạng thế chấp như trước, mà cần kiểm tra qua kênh thông tin chính thức.
Bạn có thể kiểm tra theo các cách sau:
Cách 1: Tra cứu tại Văn phòng đăng ký đất đai
Người dân có thể nộp phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai để tra cứu trên hệ thống.
Cách 2: Kiểm tra trên hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến (Bộ Tư pháp). Link: https://dktructuyen.moj.gov.vn/
4) Để an toàn khi cần giao dịch nhà đất (khuyến nghị thực hành): Nên yêu cầu bên bán chuẩn bị/ cung cấp các căn cứ xác nhận tình trạng pháp lý:
Kết quả tra cứu dữ liệu đất đai gần nhất; hoặc
Thông tin xác nhận từ ngân hàng (nếu trước đó có vay/thế chấp), nhằm đảm bảo minh bạch và an toàn pháp lý.
Đặc biệt, khi giao dịch mua bán/chuyển nhượng, nên đề nghị công chứng viên xác minh tình trạng thế chấp và ngăn chặn thông qua hệ thống dữ liệu liên thông.
THAY THẾ HOẶC CẮT GIẢM GIẤY TỜ TRONG HỒ SƠ TTHC BẰNG CÁCH KHAI THÁC DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ
Bộ Tư pháp vừa ban hành Quyết định số 3458/QĐ-BTP nhằm thay thế hoặc cắt giảm giấy tờ trong hồ sơ TTHC bằng cách khai thác dữ liệu tương ứng đã có trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (CSDLHTĐT).
Các loại dữ liệu được công bố và sử dụng thay thế giấy tờ:
- Giấy khai sinh/bản sao Giấy khai sinh, Trích lục khai sinh.
- Giấy chứng nhận kết hôn/bản sao Trích lục kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trích lục khai tử/Giấy chứng tử/bản sao Trích lục khai tử.
- Các giấy tờ khác liên quan đến thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, nhận cha/mẹ/con, nuôi con nuôi, giám hộ, v.v.
Lưu ý quan trọng: Trường hợp CSDLHTĐT không có thông tin hoặc thông tin không thống nhất với giấy tờ công dân cung cấp, công dân sẽ được hướng dẫn liên hệ UBND cấp xã để cập nhật/điều chỉnh thông tin trong CSDLHTĐT.
Hiện nay từ ngày 01/7/2025, Luật Công chứng có nhiều thay đổi về điều kiện được công chứng Hợp đồng, giao dịch ngoài trụ sở Văn phòng công chứng. Các bạn nên tham khảo để tránh việc rủi ro với giao dịch mình thực hiện khi làm trái quy định pháp luật.
Điều 46 của Luật Công chứng:
1. Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe.
3. Đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế.
4. Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
5. Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Nghị định đã quy định chi tiết các trường hợp được coi là "lý do chính đáng khác" để thực hiện công chứng ngoài trụ sở. Các trường hợp này bao gồm:
• Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
• Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại
• Người đang thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng công an nhân dân, quân đội nhân dân, người đảm nhận chức trách hoặc đang thực hiện công việc được giao theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi họ làm việc mà việc rời khỏi vị trí sẽ ảnh hưởng đến nhiệm vụ, công việc được giao hoặc chức trách mà họ đang đảm nhận
• Trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan mà người yêu cầu công chứng không thể đến tổ chức hành nghề công chứng
Việc công chứng ngoài trụ sở trong các trường hợp này phải được thực hiện tại địa điểm có địa chỉ cụ thể và phù hợp với lý do yêu cầu công chứng ngoài trụ sở.
CHỤP ẢNH CÔNG CHỨNG VIÊN CHỨNG KIẾN VIỆC KÝ KẾT GIAO DỊCH
A. Quy định về việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được nêu tại Điều 50 của Luật Công chứng 20241. Khoản 1 Điều 50 của Luật này quy định rằng:
"Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng phải được công chứng viên chứng kiến trực tiếp".
B. Điều 46 của Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng. Theo đó:
1. Việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Công chứng 2024 được thực hiện theo quy định của Điều 46 Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Ảnh chụp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
◦ Nhận diện được người ký văn bản công chứng và công chứng viên thực hiện việc công chứng.
◦ Rõ ràng, sắc nét, không dễ bay màu hoặc phai mực; không được cắt ghép, chỉnh sửa, thêm, bớt.
3. Ảnh chụp phải được thực hiện tại thời điểm người yêu cầu công chứng ký hoặc điểm chỉ vào văn bản công chứng và phải có sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên.
4. Ảnh chụp phải được đính kèm vào hồ sơ công chứng.
5. Trường hợp có nhiều người tham gia ký vào một văn bản công chứng thì mỗi lượt người ký đều phải được chụp ảnh tại thời điểm ký.
6. Quy định về chụp ảnh tại Điều 46 của Nghị định này được áp dụng cả đối với quy trình công chứng điện tử.
7. Đối với việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Công chứng, việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng được thực hiện tại địa điểm công chứng ngoài trụ sở.
Như vậy, việc áp dụng quy định này vào quy trình công chứng giao dịch được thực hiện như sau:
• Khi người yêu cầu công chứng (cũng như người làm chứng, người phiên dịch) tiến hành ký hoặc điểm chỉ vào văn bản giao dịch, hành động này phải diễn ra trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên.
• Tại chính thời điểm người yêu cầu công chứng (hoặc người làm chứng, người phiên dịch) ký hoặc điểm chỉ, một ảnh chụp phải được thực hiện. Ảnh này cần đảm bảo hiển thị rõ người ký và công chứng viên đang chứng kiến
• Ảnh chụp này, với các yêu cầu về chất lượng và tính nguyên vẹn, sẽ được lưu trữ như một phần của hồ sơ công chứng đối với giao dịch đó.
• Nếu nhiều người ký vào cùng một văn bản, mỗi người ký đều cần được chụp ảnh tại thời điểm họ thực hiện việc ký hoặc điểm chỉ.
Quy định này đảm bảo tính xác thực và minh bạch của quy trình ký kết, cung cấp bằng chứng hình ảnh về việc công chứng viên đã thực sự chứng kiến việc ký, điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch, như yêu cầu của Luật và chi tiết hóa bởi Nghị định.
Tự động hóa quy trình giấy tờ: Công việc soạn thảo hợp đồng, xem xét tài liệu, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ là phần lớn công việc của công chứng viên, nhưng AI có thể thực hiện những nhiệm vụ này với tốc độ nhanh hơn nhiều lần.
Rút ngắn thời gian tra cứu: AI có thể giúp kiểm tra nhanh chóng thông tin pháp lý, tiền lệ và quy định liên quan đến việc công chứng trong vài giây, trong khi công chứng viên có thể mất nhiều giờ.
Giảm nhu cầu công chứng trình độ thấp: Các công việc thủ công đơn giản trong văn phòng công chứng có nguy cơ bị thay thế, đặc biệt là các vị trí thư ký, trợ lý công chứng.
Áp lực cạnh tranh về giá: Khi AI giảm chi phí vận hành, sẽ có áp lực giảm phí công chứng, ảnh hưởng đến thu nhập của công chứng viên.
Tập trung vào vai trò pháp lý không thể thay thế
Công chứng viên Việt Nam có thẩm quyền xác nhận tính hợp pháp của giao dịch theo luật công chứng, một thẩm quyền mà AI không thể có
Vai trò "người chứng kiến" có giá trị pháp lý đặc biệt trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Kết hợp với AI thay vì chống lại nó
Áp dụng AI để nâng cao năng suất: sử dụng AI để soạn thảo văn bản sơ bộ, kiểm tra thông tin, tra cứu quy định
Giữ vai trò giám sát và chịu trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác, hợp pháp của văn bản
Phát triển hệ thống AI riêng cho đặc thù công chứng Việt Nam
Chuyển đổi vai trò từ "người làm thủ tục" sang "cố vấn chiến lược"
Cung cấp tư vấn chuyên sâu về các vấn đề pháp lý phức tạp
Phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
Xây dựng mối quan hệ tin cậy và hiểu biết về văn hóa, tập quán địa phương
Tận dụng đặc thù công chứng Việt Nam
Công chứng Việt Nam có vai trò pháp lý mạnh mẽ hơn so với nhiều nước (đặc biệt là trong giao dịch bất động sản)
Yêu cầu về sự hiện diện vật lý khi công chứng theo luật định
Đặc thù về ngôn ngữ và văn hóa Việt trong giao dịch pháp lý
Đổi mới mô hình kinh doanh
Phát triển dịch vụ công chứng trực tuyến có hỗ trợ AI nhưng vẫn đảm bảo giá trị pháp lý
Chuyên môn hóa vào lĩnh vực phức tạp (giao dịch quốc tế, tài sản trí tuệ...)
Xây dựng thương hiệu dựa trên sự tin cậy, kinh nghiệm và giá trị con người
Đầu tư nâng cao năng lực
Học cách sử dụng công nghệ AI một cách hiệu quả
Phát triển kỹ năng "mềm" không thể thay thế: đàm phán, tư vấn, xây dựng lòng tin
Cập nhật kiến thức liên tục về pháp lý và công nghệ
Trong bối cảnh AI đang thay đổi ngành luật và công chứng toàn cầu, công chứng viên Việt Nam cần thích nghi với vai trò mới: không chỉ là người xác nhận tính xác thực của văn bản mà còn là cố vấn tin cậy, người đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên trong thời đại số.
Mặc dù AI đang phát triển nhanh chóng, nhưng hiện tại nó còn nhiều hạn chế nghiêm trọng khi áp dụng vào ngành công chứng và pháp lý:
Sai sót trong suy luận pháp lý
AI thường đưa ra kết luận dựa trên tương quan thống kê chứ không phải logic pháp lý chặt chẽ
Thiếu khả năng hiểu bối cảnh và tinh thần của luật
Có thể tạo ra "lỗ hổng pháp lý" nguy hiểm khi áp dụng máy móc
Thiếu chính xác trong tra cứu văn bản pháp luật
Không cập nhật kịp thời các thay đổi của luật (đặc biệt ở Việt Nam, văn bản pháp luật thay đổi thường xuyên)
Khó nắm bắt các văn bản hướng dẫn, công văn riêng của các cơ quan
Không hiểu được mối liên hệ phức tạp giữa các văn bản quy phạm pháp luật
Hạn chế trong xử lý tình huống thực tiễn
Không có khả năng đánh giá tính xác thực của người và giấy tờ
Thiếu trực giác và kinh nghiệm để phát hiện gian lận
Không thể đánh giá năng lực hành vi, trạng thái tâm lý của người thực hiện giao dịch
Thiếu trách nhiệm pháp lý
AI không thể chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra sai sót
Không có khả năng bồi thường thiệt hại khi xảy ra sự cố
Đánh giá tính xác thực và năng lực hành vi
Công chứng viên có khả năng xác định danh tính thật của người thực hiện giao dịch
Đánh giá được năng lực nhận thức và hành vi của người tham gia công chứng
Phát hiện dấu hiệu bị ép buộc, lừa dối hoặc thiếu tự nguyện
Kinh nghiệm và trực giác nghề nghiệp
Nhận biết các dấu hiệu bất thường trong giao dịch dựa trên kinh nghiệm
Phát hiện các trường hợp gian lận, giả mạo giấy tờ
Xử lý linh hoạt các tình huống đặc biệt không nằm trong khuôn mẫu
Hiểu biết địa phương và ngữ cảnh văn hóa
Nắm vững đặc thù thị trường bất động sản địa phương
Hiểu rõ tập quán giao dịch và văn hóa vùng miền
Có mối quan hệ với các cơ quan chức năng địa phương
Tính pháp lý chính thống
Công chứng viên được Nhà nước bổ nhiệm và cấp phép hành nghề
Có con dấu và thẩm quyền xác nhận tính xác thực của văn bản
Chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp cho các sai sót trong công chứng
AI như trợ lý, công chứng viên là người quyết định
AI hỗ trợ soạn thảo, tra cứu thông tin sơ bộ
Công chứng viên kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm cuối cùng
Tập trung vào giá trị con người không thể thay thế
Tăng cường kỹ năng tư vấn chuyên sâu
Chú trọng xây dựng lòng tin và uy tín cá nhân
Đào sâu kiến thức đặc thù về thị trường địa phương
Ứng dụng AI có chọn lọc
Sử dụng AI cho các công việc lặp lại, đơn giản
Giữ quyền kiểm soát đối với các quyết định quan trọng
Xây dựng quy trình kiểm tra chéo giữa AI và con người
Với đặc thù của công chứng Việt Nam - nơi yếu tố con người, sự hiện diện vật lý và trách nhiệm cá nhân đóng vai trò quan trọng, AI khó có thể thay thế hoàn toàn công chứng viên trong tương lai gần. Thay vào đó, công chứng viên thông minh sẽ biết tận dụng AI như một công cụ mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời phát huy những giá trị cốt lõi mà chỉ con người mới có thể mang lại.
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI MUA NHÀ Ở TỪ CHỦ ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
FOREIGN INDIVIDUALS BUYING RESIDENTIAL PROPERTY DIRECTLY FROM INVESTORS IN COMMERCIAL HOUSING PROJECTS
Văn phòng Công chứng chúng tôi xin gửi đến Quý độc giả bài viết hướng dẫn chi tiết về thủ tục mua nhà ở cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, cập nhật theo Luật Nhà ở 2023, Luật Đất đai 2024, Luật Kinh doanh Bất động sản 2023.
Our Notary Office is pleased to provide our valued readers with a detailed guide on the procedures for foreign individuals purchasing residential property in Vietnam, updated according to the 2023 Law on Housing, 2024 Land Law, and 2023 Law on Real Estate Business.
1. Đối tượng được quyền mua nhà ở:
1. Eligible Buyers:
- Cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, có hộ chiếu còn giá trị, đã nhập cảnh Việt Nam hợp pháp.
Foreign nationals with a valid passport who have lawfully entered Vietnam.
- Không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
Not entitled to diplomatic or consular privileges and immunities.
- Chỉ được mua nhà ở thương mại trong dự án đầy đủ pháp lý, ngoài khu vực cấm theo quy định.
Only permitted to purchase legally-approved commercial housing projects located outside restricted areas.
2. Tổng hạn mức nhà ở được sở hữu:
2. Ownership Limits:
- Tối đa 30% tổng số căn hộ trong một tòa nhà chung cư.
Up to 30% of the total number of apartments in a single condominium building.
- Không vượt quá 250 căn nhà ở riêng lẻ trong một đơn vị hành chính cấp xã/phường.
No more than 250 detached houses within a single ward-level administrative unit.
3. Giấy tờ cần chuẩn bị:
3. Required Documents:
- Hộ chiếu còn hiệu lực có dấu nhập cảnh.
Valid passport with a lawful entry stamp.
- Visa hoặc giấy miễn visa còn hiệu lực.
Valid visa or visa exemption certificate.
- Văn bản cam kết không thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
A written commitment confirming no diplomatic privileges or immunities.
- Đăng ký kết hôn nếu cùng đứng tên với vợ/chồng.
Marriage certificate if purchasing jointly with a spouse.
4. Tra cứu thông tin dự án:
4. Project Information Lookup:
- Qua Cổng thông tin Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng.
Via the portals of the Ministry of Construction or the provincial Department of Construction.
- Đảm bảo dự án được phép bán cho người nước ngoài.
Ensure the project is authorized for foreign ownership.
5. Quy trình mua nhà ở thương mại:
5. Commercial Housing Purchase Process:
- Bước 1: Tìm hiểu dự án: Xem xét vị trí, pháp lý dự án, hạn mức còn trống.
Step 1: Research the project: Verify project location, legal status, and remaining foreign ownership quota.
- Bước 2: Đặt cọc: Ký thỏa thuận đặt cọc tối đa 5% giá trị nhà ở.
Step 2: Deposit: Sign a deposit agreement not exceeding 5% of the property value.
- Bước 3: Ký hợp đồng mua bán: Ký hợp đồng với chủ đầu tư (không bắt buộc công chứng, nhưng nên công chứng để đảm bảo quyền lợi).
Step 3: Sign the sales contract: Sign with the investor. Notarization is not mandatory but recommended.
- Bước 4: Thanh toán: Thanh toán đúng tiến độ. Không thanh toán quá 95% giá trị nhà khi chưa có Giấy chứng nhận (sổ hồng).
Step 4: Payment: Make payments according to schedule. Do not pay more than 95% before receiving the ownership certificate.
- Bước 5: Bàn giao nhà: Ký và nhận biên bản bàn giao nhà ở.
Step 5: Handover: Sign and receive the property handover record.
6. Thủ tục sau khi ký hợp đồng:
6. Procedures After Signing the Contract:
6.1. Cấp Giấy chứng nhận (sổ hồng):
6.1. Issuance of Ownership Certificate (Pink Book):
-Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh.
Submit documents at the Land Registration Office or its branch.
-Hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
+ Hợp đồng mua bán (bản gốc).
+ Biên bản chuyển nhượng (nếu có).
+ Bản sao hộ chiếu, visa.
+ Cam kết không hưởng ưu đãi ngoại giao.
+ Chứng từ nộp thuế, hóa đơn VAT.
+ Biên bản bàn giao nhà, hoàn công (nếu có).
+ Sơ đồ kỹ thuật căn hộ/nhà ở.
+ Văn bản cho phép sở hữu (nếu có).
- Required documents include:
+ Application form for the ownership certificate.
+ Original sales contract.
+ Transfer agreement (if applicable).
+ Copies of passport, visa.
+ Non-privilege commitment document.
+ Financial obligation receipts, VAT invoice.
+ Property handover record, completion record (if any).
+ Technical drawing of the unit.
+ Authorization document for foreign ownership (if applicable).
- Thời gian xử lý: 15-23 ngày làm việc.
Processing time: 15-23 working days.
- Nộp lệ phí trước bạ 0,5% giá trị nhà.
Pay registration fee: 0.5% of the property's value.
6.2. Thời hạn sở hữu:
6.2. Ownership Term:
- Sở hữu tối đa 50 năm, được xin gia hạn thêm 50 năm.
Ownership up to 50 years, with a possible extension of another 50 years.
- Kết hôn với công dân Việt Nam: được sở hữu lâu dài.
If married to a Vietnamese citizen: ownership is permanent.
7. Quyền và nghĩa vụ:
7. Rights and Obligations:
7.1. Quyền:
7.1. Rights:
- Sở hữu, sử dụng, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế.
Own, use, lease, transfer, and inherit the property.
7.2. Nghĩa vụ:
Obligations:
- Sử dụng đúng mục đích.
Use the property for proper purposes.
- Nộp thuế, lệ phí đầy đủ.
Pay taxes and fees fully.
- Báo cáo sở hữu khi chuyển nhượng.
Report ownership when transferring.
- Gia hạn hoặc chuyển nhượng trước khi hết thời hạn sở hữu.
Renew or transfer ownership before expiry.
Văn phòng Công chứng chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật các nội dung bổ ích khác trong các bài viết tiếp theo.
Stay tuned for more valuable insights in our upcoming posts.
Nếu cần tư vấn, xin vui lòng liên hệ!
For consultation, please contact us!
Trân trọng!
Sincerely!
Giới thiệu
Xin chào các bạn! Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu hai khái niệm dễ nhầm lẫn: Công chứng và Sao y chứng thực, cùng vai trò của VNeID trong thủ tục hành chính.
Định nghĩa: Công chứng là việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự và một số loại văn bản khác do công chứng viên thực hiện.
Đặc điểm nổi bật:
Thực hiện bởi công chứng viên tại văn phòng công chứng.
Có giá trị pháp lý cao, đảm bảo quyền lợi các bên.
Áp dụng cho các hợp đồng mới hoặc giao dịch pháp lý quan trọng.
Nội dung văn bản được kiểm tra và xác thực.
Định nghĩa: Là việc xác nhận bản sao trùng với bản chính mà không đánh giá nội dung của văn bản.
Đặc điểm:
Thực hiện tại UBND xã/phường, phòng tư pháp hoặc văn phòng công chứng.
Thủ tục nhanh, phí thấp.
Chỉ dùng để xác minh nhân thân, lý lịch, không có giá trị pháp lý như công chứng.
VNeID là ứng dụng định danh điện tử do Bộ Công an phát triển, tích hợp các giấy tờ như:
CCCD, giấy khai sinh, bảo hiểm y tế, bằng lái xe, đăng ký xe, giấy kết hôn...
Vai trò:
Thay thế việc sao y chứng thực các giấy tờ đã tích hợp.
Cơ quan hành chính không được yêu cầu nộp hoặc chứng thực các giấy tờ đã có trên VNeID.
Nhưng không thay thế được công chứng hợp đồng/giao dịch.
Chỉ những bản sao giấy tờ cá nhân mới được miễn chứng thực nếu đã tích hợp.
Các hợp đồng, giao dịch pháp lý quan trọng như mua bán, ủy quyền, thừa kế... vẫn phải công chứng.
Công chứng vẫn là bằng chứng pháp lý mạnh mẽ nhất, giúp phòng ngừa tranh chấp.
Có hiệu lực từ 01/07/2024.
Cho phép công chứng điện tử và nộp hồ sơ trực tuyến.
Kết nối với VNeID và cơ sở dữ liệu quốc gia, giúp đơn giản thủ tục.
Nhưng vẫn giữ yêu cầu công chứng với các giao dịch quan trọng.
Đừng nhầm lẫn: VNeID không thay thế được công chứng, chỉ thay cho sao y chứng thực một số giấy tờ.
Khi thực hiện các giao dịch quan trọng, bạn nên tham khảo ý kiến Công Chứng Viên.
Sự phát triển của công chứng điện tử và VNeID sẽ giúp thủ tục hành chính ngày càng thuận tiện hơn, nhưng vẫn cần hiểu rõ giới hạn và chức năng từng loại thủ tục.
Luật Công chứng 2024 có 8 Chương, 76 Điều
Những quy định chung của Luật Công chứng 2024 được quy định tại Chương 1
Theo đó, Điểm mới Luật Công chứng 2024 về quy định chung như sau:
(1) Làm rõ khái niệm công chứng
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ khái niệm công chứng như sau:
Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng giao dịch theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng 2024
Trước đó, Luật Công chứng 2014 nêu khái niệm công chứng như sau:
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
-> Như vậy Luật Công chứng 2024 đã xác định đúng phạm vi hoạt động công chứng và thẩm quyền của CCV, việc chứng nhận bản dịch không còn thuộc phạm vi hoạt động công chứng
Tuy nhiên CCV sẽ vẫn được giao chứng nhận bản dịch bằng hình thức chứng thực chữ ký người dịch
Đồng thời tại khoản 11 Điều 76 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ Bản dịch đã được công chứng trước ngày Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng; trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch theo quy định Luật Công chứng 2024 và pháp luật về chứng thực.
(2) Xác định lại và bổ sung một số hành vi cần thiết bị nghiêm cấm đối với từng nhóm đối tượng (CCV, TCHNCC và cá nhân, tổ chức có liên quan)
Cụ thể hành vi nghiêm cấm đối với CCV, TCHNCC và cá nhân, tổ chức có liên quan được quy định tại Điều 9 Luật Công chứng 2024
Công chứng viên được quy định tại Chương II Luật Công chứng 2024 quy định các vấn đề về tiêu chuẩn bổ nhiệm CCV; đào tạo, tập sự nghề công chứng; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm CCV; quyền và nghĩa vụ của CCV
(1) Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
Được quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024, theo đó có những điểm mới sau:
- Giảm thời gian công tác pháp luật từ 5 năm xuống 3 năm
Cụ thể: Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật
- Bổ sung quy định về độ tuổi hành nghề của CCV
Theo đó, độ tuổi hành nghề của CCV là đến 70 tuổi
- Bổ sung thêm tiêu chuẩn Thạc sỹ luật hoặc tiến sĩ luật vào tiêu chuẩn trình độ
Theo đó, tiêu chuẩn về trình độ để bổ nhiệm công chứng viên là có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật
(2) Về đào tạo nghề công chứng
Quy định những đối tượng sẽ tham gia đào tạo nghề nhưng được giảm một nửa thời gian đào tạo nghề công chứng so với những đối tượng đào tạo nghề thông thường:
Cụ thể tại khoản 3 Điều 11 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ:
Những người sau đây có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng:
- Người đã có thời gian từ đủ 05 năm trở lên làm thẩm phán; kiểm sát viên; điều tra viên; thẩm tra viên chính ngành Tòa án; chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính thi hành án dân sự; kiểm tra viên chính ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng II; thanh tra viên chính ngành tư pháp; chuyên viên chính, pháp chế viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
- Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên;
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
- Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án; chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự; kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng I; thanh tra viên cao cấp ngành tư pháp; chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
(3) Về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm CCV
- Bổ sung thêm một số trường hợp không được bổ nhiệm CCV tại Điều 14 Luật Công chứng 2024, trường hợp bị miễn nhiệm CCV tại Điều 16, trường hợp được và không được bổ nhiệm lại tại Điều 17 Luật Công chứng 2024
(4) Về quyền và nghĩa vụ của CCV
Bổ sung một số quy định nhằm làm rõ và nâng cao trách nhiệm của CCV được quy định tại Điều 18 Luật Công chứng 2024
(1) Về Phòng công chứng
Được sửa đổi, bổ sung theo hướng giao cho Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng PCC thay vì giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh như hiện nay để tăng cường phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước về công chứng.
Cụ thể tại khoản 3 Điều 20 Luật Công chứng 2024 có quy định như sau:
Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng Phòng công chứng, do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
Đồng thời điều kiện thành lập phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024 như sau:
- Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định Luật Công chứng 2024, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có từ 02 công chứng viên trở lên; tại các địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Phòng công chứng có thể có 01 công chứng viên;
+ Có trụ sở đáp ứng đủ các điều kiện do Chính phủ quy định.
(2) Về văn phòng công chứng
- Không bắt buộc đặt tên của VPCC theo họ tên của một trong số các CCV hợp danh
Cụ thể tại khoản 4 Điều 23 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ:
Tên của Văn phòng công chứng bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tên riêng bằng tiếng Việt do các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thỏa thuận lựa chọn hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân lựa chọn, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của Văn phòng công chứng;
- Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác đang hoạt động trong phạm vi toàn quốc;
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
Tại khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
- Quy định rõ các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đồng thời quy định rõ về điều kiện tiếp nhận, trách nhiệm góp vốn của thành viên hợp danh mới và điều kiện để người thừa kế của CCV hợp danh trở thành thành viên hợp danh mới của VPCC
(1) Về hình thức hành nghề:
Bổ sung 01 hình thức hành nghề là CCV làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại PCC
Theo đó, các hình thức hành nghề công chứng theo Điều 37 Luật Công chứng 2024 bao gồm:
- Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng;
- Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
- Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
(2) Cắt giảm thủ tục đăng ký hành nghề cho CCV
Đồng thời quy định Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
(3) Bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội - nghề nghiệp tại Điều 41 Luật Công chứng 2024
(1) Về hồ sơ yêu cầu công chứng:
- Bỏ Phiếu yêu cầu công chứng
- Quy định việc xuất trình bản chính giấy tờ có thể được thực hiện ngay ở giai đoạn nộp hồ sơ yêu cầu công chứng
- Quy định rõ bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
(2) Địa điểm công chứng:
Quy định rõ, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
+ Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Theo Luật Công chứng 2014 thì Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
(3) Lời chứng của CCV
Quy định chi tiết hơn về lời chứng nhằm làm rõ hơn trách nhiệm của CCV đối với việc công chứng
Cụ thể:
Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:
- Thời điểm, địa điểm công chứng;
- Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
- Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
- Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024
- Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;
- Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.
(4) Về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch
- Bổ sung quy định về chấm dứt giao dịch đã công chứng
Việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(5) Đồng thời Bổ sung quy định về công chứng điện tử
Quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Công chứng 2024 -> Đây là nội dung hoàn toàn mới so với Luật Công chứng 2014
Lưu ý: Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.